Menu

Giấy miễn thị thực

Top Ten Travel xin gửi đến quý khách hàng một số thông tin về giấy miễn thị thực, hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho quý khách hàng. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhiều hơn.

 

giay mien thi thuc 5 năm-min

1. GIẤY MIỄN THỊ THỰC 5 NĂM

Dịch vụ làm Giấy miễn thị thực 5 năm cho việt kiều, người thân và người nước ngoài có hôn thú với người VN hoặc người có mối quan hệ: vợ chồng, cha con với người có đủ điều kiện làm Giấy miễn thị thực

Biểu phí làm Giấy miễn thị thực 5 năm giá: 120 $ (8 ngày làm việc)

Để biết thủ tục cụ thể xin liên hệ trực tiếp

  1. Hình thức Giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm 02 loại theo mẫu dưới đây:

+ Loại dán: là Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

+ Loại sổ: là Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

– 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

– 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

– Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:
+  Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
+ Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
+Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
+Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
+ Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
+ Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
+Giấy khai sinh (kể cả bản sao);
+Thẻ cử tri mới nhất;
+ Sổ hộ khẩu;
+ Sổ thông hành cấp trước 1975;
+ Thẻ căn cước cấp trước 1975
+Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

– Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:
+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);
+ Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định).
Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.

2. Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
  • 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):
    – Giấy đăng ký kết hôn;
    – Giấy khai sinh;
    – Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
    – Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    – Quyết định nuôi con nuôi.
  • Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

–  Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị  hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.

III. Thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Tờ khai, hộ chiếu/giấy tờ thường trú bản chính và các giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam hoặc quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bản chính kèm bản chụp)

VI. Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

V. Qui chế miễn thị thực

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_________

Số: 135/2007/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

 

QUY CHẾ 

Về miễn thị thực cho người Việt Nam

định cư ở nước ngoài
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg

ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

________

Điều 1. Đối tượng miễn thị thực

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh nếu có đủ các điều kiện:

  1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
  1. Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Điều 2. Đối tượng không được miễn thị thực

  1. Không đủ điều kiện nêu tại Điều 1.
  1. Thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể:
  1. a) Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh;
  1. b) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
  1. c) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;
  1. d) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 3. Giấy miễn thị thực

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực gồm:

– Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.

  1. Giấy miễn thị thực có giá trị đến 5 năm và ngắn hơn thời hạn còn giá trị của hộ chiếu hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp ít nhất 6 tháng.
  1. Giấy miễn thị thực được cấp cho từng người. Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu với cha hoặc mẹ, thì Giấy miễn thị thực được cấp cùng với hộ chiếu của cha hoặc mẹ.
  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  1. Người được cấp Giấy miễn thị thực phải nộp phí xử lý hồ sơ theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực:

  1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ).

 

  1. Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về Quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh  là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì đương sự có thể xuất trình giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh; giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).

  1. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi đương sự là người có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp Giấy miễn thị thực.
  1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu).

Điều 5.  Hủy Giấy miễn thị thực

  1. Người được cấp Giấy miễn thị thực sau đó nếu phát hiện những vấn đề không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Quy chế này sẽ bị hủy Giấy miễn thị thực.
  1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc hủy Giấy miễn thị thực đối với người được cấp đang ở nước ngoài. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an; lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) tại cửa khẩu thực hiện việc hủy Giấy miễn thị thực đối với người được cấp đang tạm trú ở Việt Nam hoặc đang ở cửa khẩu Việt Nam.
  1. Trường hợp bị hủy Giấy miễn thị thực không được hoàn trả phí xử lý hồ sơ.

Điều 6.  Thời hạn tạm trú tại Việt Nam

Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực, được tạm trú tại Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh. Người tạm trú quá 90 ngày phải làm thủ tục xin cấp thị thực theo quy định hiện hành trước hoặc sau khi nhập cảnh Việt Nam.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

  1. Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện Quy chế này. Bộ Công an ban hành mẫu Giấy miễn thị thực, mẫu Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực và mẫu Giấy bảo lãnh, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Ngoại giao.
  1. Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các hãng hàng không quốc tế biết, tạo điều kiện thuận lợi cho người mang Giấy miễn thị thực đến Việt Nam.
  1. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực.

THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ
Điện thoại:  0932.190.003 – 0938.190.001 – 0912.921.525
Email: visa@toptentravel.com.vn  

THÔNG TIN ĐẶT DỊCH VỤ

Điền đầy đủ thông tin dưới đây
Ho Tên (bắt buộc):
Email (bắt buộc):
Số điện thoại (bắt buộc):
Số trẻ em (bắt buộc):
Số người lớn (bắt buộc):
Ngày đi (bắt buộc):


Tên Tour(bắt buộc):
Yêu cầu khác:

Scroll To Top